Đề Năm 7 GOU
10 XP| Views | |
|---|---|
| 393 | Tổng lượt xem |
| 54 | Lượt xem của thành viên |
| 339 | Số lượt xem công khai |
Chia sẻ qua mail
Vui lòng đăng nhập để chia sẻ nó quiz theo email.
問題1。 生産システムに関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.内外製区分は、製品のどの部分を外部委託するかを決める活動である。
イ.デザインレビューは、各設計段階で設計審査を行う活動である。
ウ.検収は、調達した資材の受入れと検査を行う活動である。
エ.デザインインは、調達先が量産立ち上げ段階の業務から関わることである。
Câu hỏi 1: Trong các câu mô tả về hệ thống sản xuất, câu nào là không phù hợp nhất?
ア. Phân chia sản xuất trong công ty và sản xuất bên ngoài là hoạt động quyết định phần nào của sản phẩm sẽ giao cho bên ngoài làm.
イ.Rà soát thiết kế là hoạt động kiểm tra, đánh giá thiết kế ở từng giai đoạn thiết kế.
ウ.Kiểm nhận là hoạt động tiếp nhận và kiểm tra vật tư đã mua về.
エ.Việc nhà cung cấp tham gia vào thiết kế là việc nhà cung cấp tham gia từ giai đoạn bắt đầu sản xuất hàng loạt.
Giải thích
ア: Đúng. Câu này đúng vì trong sản xuất, công ty cần quyết định phần nào tự làm và phần nào giao cho bên ngoài làm. Đây là hoạt động phân chia sản xuất nội bộ và bên ngoài.
イ: Đúng. Câu này đúng vì rà soát thiết kế là kiểm tra thiết kế ở từng giai đoạn để phát hiện vấn đề trước khi chuyển sang bước tiếp theo.
ウ: Đúng. Câu này đúng vì kiểm nhận là việc nhận vật tư đã mua về, sau đó kiểm tra số lượng, chất lượng và xác nhận có đúng yêu cầu hay không.
エ: Sai. Câu này sai vì việc nhà cung cấp tham gia vào thiết kế phải diễn ra từ giai đoạn đầu của thiết kế hoặc phát triển sản phẩm, không phải từ giai đoạn bắt đầu sản xuất hàng loạt. Nếu đến lúc sản xuất hàng loạt mới tham gia thì đã quá muộn.
Đáp án đúng là: エ
問題2。 作業管理の活動に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
Câu hỏi 2: Trong các câu mô tả về hoạt động quản lý thao tác làm việc, câu nào là không phù hợp nhất?
ア.Tìm ra và theo đuổi phương pháp làm việc hợp lý nhất, có năng suất cao nhất.
イ. Thiết lập riêng cho từng cá nhân về phương pháp làm việc, vật liệu, thiết bị, dụng cụ, môi trường làm việc.
ウ.Ước tính thời gian hoàn thành công việc của một người lao động tiêu chuẩn.
エ.Hướng dẫn phương pháp làm việc đã được thiết lập làm tiêu chuẩn.
Giải thích
ア: Đúng.Quản lý thao tác làm việc có mục đích tìm ra cách làm việc hợp lý, giảm lãng phí và nâng cao năng suất. Vì vậy câu này phù hợp.
イ: Sai.Trong quản lý thao tác làm việc, phương pháp làm việc, vật liệu, thiết bị,
dụng cụ và môi trường làm việc phải được tiêu chuẩn hóa, không phải thiết
lập riêng theo từng cá nhân.
Nếu mỗi người làm một kiểu khác nhau thì khó kiểm soát chất lượng, năng suất và
an toàn.
ウ: Đúng.Quản lý thao tác làm việc có liên quan đến việc ước tính thời gian cần thiết để người lao động tiêu chuẩn hoàn thành công việc. Đây là cơ sở để đặt thời gian tiêu chuẩn và quản lý sản xuất.
エ: Đúng.Sau khi đã thiết lập phương pháp làm việc tiêu chuẩn, cần hướng dẫn cho người lao động thực hiện đúng theo tiêu chuẩn đó. Vì vậy câu này phù hợp.
ĐÁP ÁN : イ
問題3. 5名の作業者が、拡大鏡、ピンセット等を使用する精密機器の組立作業を行った結果、組立時間に最大1.5倍の開きが出た。最速者と最遅者の2人の作業内容をビデオカメラにより記録し、再生して動作研究を行う場合、この動作研究で検討できない項目は、次のうちどれか。
Câu hỏi 3: Có 5 công nhân thực hiện công việc lắp ráp thiết bị chính xác bằng các dụng cụ như kính phóng đại, nhíp và các dụng cụ khác.Kết quả cho thấy thời gian lắp ráp giữa các công nhân có sự chênh lệch lớn nhất là 1,5 lần. Trong trường hợp ghi hình quá trình làm việc của người làm nhanh nhất và người làm chậm nhất, sau đó phát lại video để nghiên cứu động tác, thì mục nào sau đây là mục không thể xem xét được bằng phương pháp nghiên cứu động tác này?
ア.Tần suất xuất hiện của từng loại động tác cơ bản.
イ.Các yếu tố động tác cần thiết để thực hiện công việc.
ウ.Tỷ lệ hoạt động theo từng công nhân trong công việc lắp ráp.
エ.Thứ tự động tác trong công việc lắp ráp có ít động tác lãng phí.
GIẢI THÍCH:
ア.Sai. Mục này có thể xem xét được. Khi xem lại video, ta có thể phân tích mỗi loại động tác xuất hiện bao nhiêu lần. Ví dụ: cầm, tìm, di chuyển, đặt xuống, kiểm tra… Vì vậy đây là nội dung có thể nghiên cứu bằng video.
イ.Sai. Mục này cũng có thể xem xét được. Khi phân tích video, ta biết được công việc cần những động tác nào để hoàn thành. Ví dụ cần nhặt linh kiện, giữ linh kiện, lắp vào vị trí, kiểm tra sau khi lắp. Vì vậy đây là nội dung có thể nghiên cứu được.
ウ.Đúng. Mục này không phù hợp với nghiên cứu động tác trong trường hợp này. Câu hỏi chỉ nói ghi hình 2 người, gồm người nhanh nhất và người chậm nhất. Vì vậy không thể xác định chính xác tỷ lệ hoạt động của từng công nhân trong cả 5 người.
Ngoài ra, tỷ lệ hoạt động của từng công nhân thường cần quan sát trong một khoảng thời gian rộng hơn, theo dõi trạng thái làm việc và chờ đợi của từng người. Chỉ phân tích động tác của 2 người qua video thì không đủ để kết luận tỷ lệ hoạt động của từng công nhân.
エ.Sai. Mục này có thể xem xét được. Khi so sánh video của người làm nhanh và người làm chậm, ta có thể tìm ra thứ tự động tác nào hợp lý hơn, ít động tác thừa hơn. Vì vậy đây là nội dung có thể nghiên cứu bằng video.
Đáp án đúng là: ウ.
問題4. サーブリッグ分析における基本動作要素のうち、仕事をする上で必要な動作である第一類の動作要素として最も不適切なものは、次のうちどれか。
Câu 4. Trong phân tích Therblig, trong các yếu tố động tác cơ bản, động tác nào sau đây là không phù hợp nhất với nhóm thứ nhất, tức là nhóm động tác cần thiết để thực hiện công việc?
ア. Giữ / giữ nguyên trạng thái
イ. Cầm / nắm lấy
ウ. Thả ra / buông ra
エ. Kiểm tra / xem xét
Giải thích
ア. Đúng. 「保持」 nghĩa là giữ vật ở trạng thái đang cầm, không tạo ra sự thay đổi trực tiếp cho vật.
Trong phân tích Therblig, giữ thường được xếp vào nhóm động tác không trực tiếp tạo ra công việc chính, nên không phù hợp với nhóm thứ nhất. Vì câu hỏi hỏi “không phù hợp nhất với nhóm thứ nhất”, nên ア là đáp án đúng.
イ. Đúng. 「つかむ」 là động tác cầm lấy vật, cần thiết để thực hiện công việc.
Ví dụ: cầm dụng cụ, cầm linh kiện, cầm sản phẩm.
Vì đây là động tác cần thiết trong công việc nên thuộc nhóm thứ nhất.
ウ. Đúng. 「放す」 nghĩa là thả vật ra sau khi cầm hoặc di chuyển.
Ví dụ: đặt linh kiện xuống, buông dụng cụ ra sau khi dùng xong.
Đây cũng là động tác cần thiết để hoàn thành công việc, nên thuộc nhóm thứ nhất.
エ. Đúng. 「調べる」 nghĩa là kiểm tra, xem xét.
Ví dụ: kiểm tra sản phẩm có lỗi không, kiểm tra vị trí, kiểm tra chất lượng.
Đây là động tác cần thiết trong công việc, nên thuộc nhóm thứ nhất.
Đáp án đúng là: ア. 保持 — Giữ
問題5. 連合作業分析に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.1人の作業者が1台の機械を担当する協同作業について、その効率を高めるための分析を行うには、連合作業分析ではなく、稼働分析の方が適している。
イ.連合作業分析で利用されるマンマシンチャートには、作業者の単独作業や機械の自動運転を記入するのではなく、連合作業を記入して分析する。
ウ.複数の作業者が同時並列的に協同して同一の対象物に対する作業の改善を行うには、PTS法の分析でなく、連合作業分析の方が適している。
エ.1人の作業者が同時に並行して担当できる機械の持ち台数を検討する場合、連合作業分析では機械の遊休時間を記録するのではなく、作業者による材料の取り付け・取り外し、検査、運搬などの作業者の行動の時間を記録して分析する。
Câu 5. Nội dung nào sau đây là phù hợp nhất khi nói về phân tích công việc liên hợp?
ア. Khi phân tích để nâng cao hiệu suất trong công việc phối hợp mà 1 công nhân phụ trách 1 máy, thì phân tích hoạt động phù hợp hơn, chứ không phải phân tích công việc liên hợp.
イ. Trong biểu đồ người – máy được sử dụng trong phân tích công việc liên hợp, không ghi công việc riêng của công nhân hay thời gian máy chạy tự động, mà ghi công việc liên hợp để phân tích.
ウ. Khi nhiều công nhân cùng lúc phối hợp song song để cải tiến công việc trên cùng một đối tượng, thì phân tích công việc liên hợp phù hợp hơn phương pháp PTS.
エ. Khi xem xét số lượng máy mà 1 công nhân có thể phụ trách song song cùng lúc, trong phân tích công việc liên hợp không ghi thời gian máy nhàn rỗi, mà chỉ ghi thời gian hành động của công nhân như lắp vật liệu, tháo vật liệu, kiểm tra, vận chuyển.
Giải thích
ア → Sai. Câu này nói rằng khi 1 người phụ trách 1 máy thì nên dùng phân tích hoạt động, không phải phân tích công việc liên hợp.
Điểm sai là: phân tích công việc liên hợp có thể dùng để phân tích mối quan hệ phối hợp giữa người và máy.
Ví dụ: công nhân thao tác → máy chạy tự động → công nhân chờ → công nhân tháo sản phẩm.
Những nội dung này rất phù hợp với biểu đồ người – máy trong phân tích công việc liên hợp.
イ → Sai. Câu này nói rằng trong biểu đồ người – máy không ghi công việc đơn độc của công nhân hay thời gian máy tự động chạy, mà chỉ ghi công việc liên hợp.
Điểm sai là: biểu đồ người – máy phải ghi rõ: Thời gian công nhân làm việc ; Thời gian công nhân chờ ; Thời gian máy chạy tự động ; Thời gian máy ngừng hoặc nhàn rỗi ; Thời gian người và máy cùng phối hợp ;
Nếu không ghi công việc đơn độc và thời gian máy tự động chạy thì không thể phân tích được lãng phí hay thời gian chờ.
ウ → Đúng. Câu này nói rằng khi nhiều công nhân cùng lúc phối hợp song song để làm việc trên cùng một đối tượng, thì phân tích công việc liên hợp phù hợp hơn phương pháp PTS. Đây là nội dung đúng.
Phân tích công việc liên hợp dùng để xem xét sự phối hợp giữa:Người với người ; Người với máy ; Nhiều người cùng làm một công việc ; Một người phụ trách nhiều máy ; Mục đích là tìm ra thời gian chờ, thời gian nhàn rỗi, sự mất cân bằng công việc để cải thiện hiệu suất.
Còn PTS là phương pháp dùng để tính thời gian tiêu chuẩn dựa trên các động tác cơ bản đã được định sẵn, không phù hợp bằng khi phân tích sự phối hợp của nhiều người cùng lúc.
エ →Sai. Câu này nói rằng khi xem xét số lượng máy mà 1 công nhân có thể phụ trách, phân tích công việc liên hợp không ghi thời gian máy nhàn rỗi, mà chỉ ghi thời gian hành động của công nhân.
Điểm sai là: khi phân tích người – máy, bắt buộc phải ghi cả: Thời gian làm việc của công nhân; Thời gian chờ của công nhân ; Thời gian máy chạy ; Thời gian máy nhàn rỗi ; Thời gian máy dừng ;
Nếu không ghi thời gian máy nhàn rỗi thì không thể biết máy có được sử dụng hiệu quả hay không.
Đáp án đúng là: ウ
問題6. 作業ミスに対する作業改善に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.ポカよけと呼ばれるフールプルーフには、異常が発生したときに作業者へ音や光で情報を知らせる注意式という方法がある。
イ.目視検査における検査ミスを防止する対策には、限度見本と実際を照らし合わせてチェックする方法がある。
ウ.取るべき対象物がどこにあるかをランプなどによって指示するデジタルピッキングは、品物を取るときの落下を防止するのに有効である。
エ.部品の位置決めの正確性に関するミスを防止するには、突き当てガイドの治具が有効である。
Câu 6. Nội dung nào sau đây là không phù hợp nhất khi nói về cải tiến thao tác đối với lỗi trong công việc?
ア. Trong fool-proof gọi là poka-yoke, có phương pháp dạng cảnh báo, tức là khi phát sinh bất thường thì thông báo cho người thao tác bằng âm thanh hoặc ánh sáng.
イ. Biện pháp phòng tránh lỗi kiểm tra trong kiểm tra bằng mắt có phương pháp đối chiếu thực tế với mẫu giới hạn để kiểm tra.
ウ. Digital picking, dùng đèn để chỉ vị trí của vật cần lấy, có hiệu quả trong việc phòng tránh việc làm rơi hàng khi lấy hàng.
エ. Để phòng tránh lỗi liên quan đến độ chính xác khi định vị linh kiện, đồ gá có thanh chặn / thanh dẫn hướng là biện pháp hiệu quả.
Giải thích
ア → Đúng. Poka-yoke là phương pháp chống sai lỗi trong sản xuất.
Trong đó có loại cảnh báo, khi có bất thường sẽ báo cho người thao tác bằng: Âm thanh ; Đèn ; Tín hiệu cảnh báo . Ví dụ: lắp sai chi tiết thì đèn đỏ sáng hoặc còi kêu.
イ → Đúng. Trong kiểm tra bằng mắt, dễ xảy ra lỗi như:Nhìn nhầm ; Bỏ sót lỗi ; Đánh giá không thống nhất giữa các người kiểm tra . Để phòng tránh, có thể dùng mẫu giới hạn. Mẫu giới hạn là mẫu dùng để so sánh xem sản phẩm đạt hay không đạt. Ví dụ: so vết xước thực tế với mẫu giới hạn để quyết định sản phẩm OK hay NG.
ウ → Sai. Digital picking là phương pháp dùng đèn hoặc màn hình để chỉ cho người thao tác biết: Cần lấy món hàng nào ; Lấy ở vị trí nào ; Lấy số lượng bao nhiêu ;
Mục đích chính của digital picking là phòng tránh lấy nhầm hàng, lấy sai số lượng, lấy sai vị trí.
Nó không phải biện pháp chính để phòng tránh làm rơi hàng khi lấy hàng.
Muốn phòng tránh rơi hàng thì cần biện pháp khác như: Dùng khay đựng ; Cải thiện cách cầm nắm ; Điều chỉnh chiều cao kệ ; Dùng dụng cụ hỗ trợ ; Sắp xếp hàng hóa ổn định ;
エ → Đúng. Khi cần đặt linh kiện đúng vị trí, nếu chỉ dựa vào cảm giác của người thao tác thì dễ bị lệch.
Đồ gá có thanh chặn / thanh dẫn hướng giúp linh kiện được đặt đúng vị trí cố định. Ví dụ: đặt linh kiện sát vào thanh chặn thì vị trí luôn giống nhau. Biện pháp này có hiệu quả trong việc phòng tránh lỗi định vị.
Kết luận: Đáp án đúng là: ウ
問題7. 5Sの定義に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
Câu 7. Nội dung nào sau đây là không phù hợp nhất khi nói về định nghĩa của 5S?
ア. Luôn tuân thủ
những điều đã được quy định.
イ. Loại bỏ dị vật,
bụi bẩn bám trên những vật cần thiết.
ウ. Phân biệt vật
cần thiết và vật không cần thiết.
エ. Chia sẻ với mọi
người nội dung hoạt động 5S của bộ phận khác.
Giải thích.
ア. → Đúng. Đây là ý nghĩa của しつけ — Kỷ luật / Duy trì thói quen. Trong 5S, 「しつけ」 nghĩa là mọi người phải tuân thủ đúng quy tắc đã đặt ra.
Ví dụ: để dụng cụ đúng vị trí, mặc đồ bảo hộ đúng quy định, làm đúng quy trình.
イ. → Đúng. Đây là ý nghĩa của 清掃 — Sạch sẽ / vệ sinh. 「清掃」 nghĩa là lau dọn, loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ, dị vật khỏi máy móc, dụng cụ, sản phẩm hoặc nơi làm việc.
Ví dụ: vệ sinh khu vực làm việc, lau sạch dụng cụ, loại bỏ bụi trên thiết bị.
ウ. → Đúng. Đây là ý nghĩa của 整理 — Sàng lọc. 「整理」 nghĩa là phân biệt rõ: Vật cần thiết ; Vật không cần thiết . Sau đó loại bỏ những thứ không cần thiết khỏi nơi làm việc.
Ví dụ: dụng cụ không dùng nữa thì loại bỏ, vật cần dùng thì giữ lại.
エ. → Sai. Việc chia sẻ hoạt động 5S của bộ phận khác có thể là hoạt động tốt trong công ty, nhưng nó không phải là định nghĩa cơ bản của 5S.
5S gồm: 整理 — Sàng lọc ; 整頓 — Sắp xếp ; 清掃 — Sạch sẽ ; 清潔 — duy trì sạch sẽ; しつけ — Kỷ luật / tuân thủ quy định ; Trong 5S không có định nghĩa nào là “chia sẻ hoạt động 5S của bộ phận khác”.
Kết luận: Đáp án đúng là: エ
問題8. 在庫や緩衝の機能に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.製品在庫が多すぎる場合には、保管費用の増大・資金悪化・在庫の陳腐化を引き起こすことがあり、一方、製品在庫が少なすぎて品切れを起こした場合には販売機会を失う。
イ.生産計画において緩衝の規模が大きくなる場合には、それを維持するコストが増大する。
ウ.受注生産における製品在庫には、緩衝として安全在庫を確保することが望ましい。
エ.生産計画に対して、実績に遅れが生じた場合には、その対策の1つとして、生産計画や工程編成の際に、あらかじめ余裕となる緩衝を組み込むことがある。
Câu 8. Nội dung nào sau đây là không phù hợp nhất khi nói về chức năng của tồn kho và phần đệm / khoảng dự phòng?
ア. Nếu tồn kho thành phẩm quá nhiều, có thể gây ra tăng chi phí bảo quản, làm xấu tình hình vốn, hàng tồn kho bị lỗi thời. Ngược lại, nếu tồn kho thành phẩm quá ít và xảy ra hết hàng, sẽ mất cơ hội bán hàng.
イ. Trong kế hoạch sản xuất, nếu quy mô phần đệm / khoảng dự phòng lớn lên, chi phí để duy trì nó cũng tăng lên.
ウ. Trong sản xuất theo đơn đặt hàng, đối với tồn kho thành phẩm, nên đảm bảo tồn kho an toàn như một phần đệm.
エ. Khi thực tế sản xuất bị chậm so với kế hoạch sản xuất, một trong các biện pháp là đưa sẵn phần đệm / khoảng dư vào lúc lập kế hoạch sản xuất hoặc tổ chức công đoạn.
Giải thích
ア → Đúng. Nếu tồn kho thành phẩm quá nhiều, công ty sẽ gặp các vấn đề như: Tốn chi phí bảo quản ; Vốn bị ứ đọng trong hàng tồn kho ; Hàng bị cũ, lỗi thời, giảm giá trị. Ngược lại, nếu tồn kho quá ít, dễ xảy ra hết hàng, không giao được cho khách, mất cơ hội bán hàng.
イ → Đúng. 緩衝 nghĩa là phần đệm, khoảng dự phòng, buffer.
Trong sản xuất, nếu tăng phần đệm như: Tăng tồn kho dự phòng ; Tăng thời gian dư ; Tăng nhân lực hoặc năng lực dự phòng ; thì chi phí duy trì cũng tăng lên.
ウ → Sai. 受注生産 nghĩa là sản xuất theo đơn đặt hàng.
Trong sản xuất theo đơn đặt hàng, thông thường chỉ sản xuất sau khi có đơn hàng từ khách. Vì vậy, không nên giữ nhiều tồn kho thành phẩm. Tồn kho thành phẩm thường phù hợp hơn với 見込生産 — sản xuất theo dự đoán / sản xuất để bán sẵn. Vì vậy, câu nói “trong sản xuất theo đơn đặt hàng, nên đảm bảo tồn kho an toàn đối với thành phẩm” là không phù hợp.
エ → Đúng. Khi thực tế sản xuất bị chậm so với kế hoạch, có thể đưa sẵn phần đệm / khoảng dư vào kế hoạch để phòng rủi ro.
Ví dụ: Thêm thời gian dự phòng; Bố trí năng lực dự phòng ; Có tồn kho trung gian ở mức hợp lý ; Sắp xếp công đoạn linh hoạt hơn . Việc này giúp giảm ảnh hưởng khi xảy ra trễ tiến độ, sự cố máy móc hoặc thiếu vật tư.
Kết luận: Đáp án đúng là: ウ
問題9. 多種少量生産に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.多種少量生産は、ライン生産に適しており、高い生産性で低コストの製品の生産を目指している。
イ.多種少量生産は、個々の注文に応じて、その都度1回限りの生産を行う形態のことである。
ウ.多種少量生産は、複数の品種ごとに生産量をまとめて、それぞれの品種を交互に生産する形態のことである。
エ.多種少量生産は、材料や部品から製品を生産する手順が多様であるため、生産工程の流れがそれぞれ製品について異なり、工程の流れも交錯する。
Câu 9. Về sản xuất nhiều chủng loại với số lượng ít, câu mô tả nào là phù hợp nhất trong các câu sau?
A. Sản xuất nhiều chủng loại số lượng ít phù hợp với sản xuất theo dây chuyền, nhằm sản xuất sản phẩm với năng suất cao và chi phí thấp.
B. Sản xuất nhiều chủng loại số lượng ít là hình thức sản xuất chỉ thực hiện một lần theo từng đơn đặt hàng riêng lẻ.
C. Sản xuất nhiều chủng loại số lượng ít là hình thức gom số lượng sản xuất theo từng loại sản phẩm, rồi sản xuất luân phiên từng loại.
D. Vì trong sản xuất nhiều chủng loại số lượng ít, quy trình sản xuất từ nguyên vật liệu hoặc linh kiện đến sản phẩm rất đa dạng, nên dòng chảy của công đoạn sản xuất khác nhau tùy theo từng sản phẩm, và luồng công đoạn cũng đan xen, phức tạp.
Giải thích
A. Sai. Câu này nói phù hợp với sản xuất dây chuyền, năng suất cao, chi phí thấp. Đây là đặc điểm của sản xuất ít chủng loại với số lượng lớn, ví dụ như sản xuất hàng loạt trên dây chuyền cố định. Còn sản xuất nhiều chủng loại số lượng ít thì sản phẩm đa dạng, số lượng mỗi loại ít, nên khó dùng dây chuyền cố định hiệu quả.
B. Sai. Câu này gần giống với sản xuất đơn chiếc theo đơn hàng riêng lẻ. Ví dụ: mỗi lần khách đặt một sản phẩm đặc biệt, chỉ làm một lần duy nhất. Nhưng sản xuất nhiều chủng loại số lượng ít không nhất thiết là mỗi đơn hàng chỉ sản xuất một lần. Nó có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại số lượng ít.
C. Sai. Câu này mô tả kiểu sản xuất theo lô. Tức là gom từng loại sản phẩm lại rồi sản xuất lần lượt, ví dụ hôm nay làm loại A, ngày mai làm loại B, ngày kia làm loại C. Nó có liên quan đến nhiều chủng loại số lượng ít, nhưng chưa mô tả đầy đủ đặc điểm quan trọng nhất của loại hình này là dòng chảy công đoạn khác nhau và dễ bị đan xen, phức tạp.
D. Đúng. Trong sản xuất nhiều chủng loại số lượng ít, mỗi sản phẩm có thể có quy trình khác nhau. Vì vậy, thứ tự công đoạn, máy móc sử dụng, thời gian gia công, cách di chuyển sản phẩm cũng khác nhau.
Do đó, dòng chảy sản xuất không thẳng như dây chuyền, mà dễ bị đan xen, giao nhau, phức tạp.
Kết luận: Đáp án đúng: D
問題10. 製品の流し方による分類に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.ロット生産では、1つのロットに含まれる数量が小さくなるにつれて、工程間仕掛品は多くなり、生産期間が長くなる。
イ.個別生産は、各製品の加工順序や、加工時間が類似した場合に採用される生産形態である。
ウ.連続生産は、同一の製品を一定期間続けて生産する形態である。
エ.個別生産は、ロット生産と連続生産の中間的な生産形態である。
Câu 10. Về cách phân loại theo cách cho sản phẩm chảy qua quá trình sản xuất, câu mô tả nào là phù hợp nhất?
A. Trong sản xuất theo lô, khi số lượng trong một lô càng nhỏ thì bán thành phẩm giữa các công đoạn càng nhiều và thời gian sản xuất càng dài.
B. Sản xuất cá biệt là hình thức sản xuất được áp dụng khi thứ tự gia công và thời gian gia công của từng sản phẩm giống nhau hoặc gần giống nhau.
C. Sản xuất liên tục là hình thức sản xuất cùng một sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định một cách liên tục.
D. Sản xuất cá biệt là hình thức sản xuất nằm ở giữa sản xuất theo lô và sản xuất liên tục.
Giải thích
A. Sai. Trong sản xuất theo lô, số lượng trong một lô càng lớn thì sản phẩm phải chờ giữa các công đoạn nhiều hơn, nên bán thành phẩm giữa công đoạn dễ tăng và thời gian sản xuất có thể dài hơn.
Câu nà nói lô càng nhỏ thì bán thành phẩm càng nhiều, thời gian càng dài, nên không phù hợp.
B. Sai. Câu này không phải đặc điểm của sản xuất cá biệt. Sản xuất cá biệt là sản xuất từng sản phẩm riêng theo đơn hàng hoặc yêu cầu riêng. Mỗi sản phẩm có thể khác nhau về quy cách, thứ tự gia công, thời gian gia công. Nếu thứ tự gia công và thời gian gia công giống nhau, thường dễ phù hợp với sản xuất liên tục hoặc sản xuất dây chuyền hơn.
C. Đúng. Đây là mô tả đúng về sản xuất liên tục. Sản xuất liên tục là hình thức sản xuất cùng một loại sản phẩm trong thời gian dài hoặc một khoảng thời gian nhất định. Vì sản phẩm giống nhau nên dòng chảy sản xuất ổn định, dễ tiêu chuẩn hóa và có năng suất cao. Ví dụ: sản xuất nước giải khát, xi măng, hóa chất, thép, linh kiện cùng loại với số lượng lớn.
D. Sai. Câu này mô tả sai vị trí của sản xuất cá biệt.
Theo cách phân loại thường gặp: Sản xuất cá biệt → Sản xuất theo lô → Sản xuất liên tục
Trong đó, sản xuất theo lô mới là hình thức nằm giữa sản xuất cá biệt và sản xuất liên tục.
Kết luận. Đáp án đúng: C
問題11. 以下に示す<日程計画の手法>と<語句>との組合せとして最も適切なものは、次のうちどれか。
<日程計画の手法>
A.標準的な生産期間のことであり、平均的な操業度における仕事の流れに対して決められるもので、個別工程、部品全体、組立作業、製品全体などについて個々に設定される。
B.横軸に時間をとり、作業の計画や進捗状態を表す。縦方向に、機械や作業者、ワークステーションなどの手段の資源をとる場合や、仕事や製品などの対象となる資源をとって示すものである。
C.日程計画表において、最終完了日までの残余日数を表すとともに、各工程は最終完了日の少なくとも何日前に着手し、何日前に完了しなければならないかを確認することができる。
<語句>
①基準日程
②ディスパッチング
③手配番数
④ガントチャート
Câu 11. Trong các cách ghép giữa phương pháp lập kế hoạch tiến độ và thuật ngữ dưới đây, cách ghép nào là phù hợp nhất?
A. Là thời gian sản xuất tiêu chuẩn, được quyết định dựa trên dòng chảy công việc ở mức vận hành trung bình. Nó được thiết lập riêng cho từng đối tượng như: từng công đoạn riêng lẻ, toàn bộ linh kiện, công việc lắp ráp, toàn bộ sản phẩm...
→ Đây là 基準日程 – kế hoạch tiến độ tiêu chuẩn / lịch trình tiêu chuẩn.
B. Lấy trục ngang là thời gian, thể hiện kế hoạch công việc và tình trạng tiến độ. Theo chiều dọc có thể thể hiện các nguồn lực như máy móc, người thao tác, trạm làm việc, hoặc thể hiện đối tượng như công việc, sản phẩm...
→ Đây là ガントチャート – biểu đồ Gantt.
C. Trong bảng kế hoạch tiến độ, nó thể hiện số ngày còn lại đến ngày hoàn thành cuối cùng. Đồng thời có thể kiểm tra từng công đoạn phải bắt đầu trước ngày hoàn thành cuối cùng bao nhiêu ngày và phải hoàn thành trước bao nhiêu ngày.
→ Đây là 手配番数 – số thứ tự/số ngày dùng để sắp xếp điều độ công việc.
① 基準日程: lịch trình tiêu chuẩn / kế hoạch tiến độ tiêu chuẩn
② ディスパッチング: điều độ, phân công thứ tự thực hiện công việc
③ 手配番数: số điều độ / số ngày còn lại dùng để quản lý tiến độ
④ ガントチャート: biểu đồ Gantt
Giải thích đúng
A. Sai. A:④ nghĩa là mô tả A là biểu đồ Gantt.
Nhưng mô tả A nói về thời gian sản xuất tiêu chuẩn, được đặt cho từng công đoạn, linh kiện, lắp ráp, sản phẩm.
Vì vậy A phải là ① 基準日程, không phải ④.
B. Sai. A:② nghĩa là mô tả A là ディスパッチング.
Nhưng ディスパッチング là việc quyết định thứ tự ưu tiên hoặc phân công công việc cho máy móc, công nhân, công đoạn.Mô tả A không nói về phân công công việc, mà nói về lịch trình tiêu chuẩn.
Vì vậy A không phải ②.
C. Sai. B:① nghĩa là mô tả B là 基準日程.
Nhưng mô tả B có trục ngang là thời gian, thể hiện kế hoạch và tiến độ công việc. Đây là đặc điểm của biểu đồ Gantt. Vì vậy B phải là ④ ガントチャート, không phải ①.
D. Đúng. C:③ là đúng. Mô tả C nói về việc trong bảng kế hoạch tiến độ, dựa vào ngày hoàn thành cuối cùng, kiểm tra còn bao nhiêu ngày, công đoạn nào phải bắt đầu và hoàn thành trước bao nhiêu ngày.
Đây chính là 手配番数.
Kết luận. Đáp án đúng: D エ.C:③
問題12. 製作手配に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.製作手配は、各担当部門に行わせる業務に対して手配すべき必要事項をまとめ、それに対応した各種伝票の台帳を作り、それぞれの担当部署へ該当する伝票を発行及び配布することにより、各担当部門に事前準備をさせる活動である。
イ.製作手配では、作業に必要な資材、治工具、設計図、作業標準書などを、作業開始前にそれぞれの職場に、事前に準備しておく。
ウ.製作手配は、作業スケジュールが実現可能なように作業優先順序を決定して、個々の作業者や機械に仕事を割り当てる活動である。
エ.製作手配は、現状の製造活動の進捗状況を考慮した上で、小日程計画を製造現場で実施に移すことができるように、現場管理者自らが担当している職場の各作業者や各機械に対して行う全般的な生産統制の活動である。
Câu 12. Về sắp xếp/chỉ thị chế tạo, câu mô tả nào là phù hợp nhất?
A. Sắp xếp chế tạo là hoạt động tổng hợp các nội dung cần sắp xếp cho công việc mà từng bộ phận phụ trách phải thực hiện, lập sổ quản lý các loại phiếu tương ứng, sau đó phát hành và phân phát các phiếu cần thiết đến từng bộ phận phụ trách, nhằm giúp các bộ phận đó chuẩn bị trước.
B. Trong sắp xếp chế tạo, trước khi bắt đầu công việc, cần chuẩn bị sẵn tại từng nơi làm việc các vật tư, đồ gá, dụng cụ, bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thao tác... cần thiết cho công việc.
C. Sắp xếp chế tạo là hoạt động quyết định thứ tự ưu tiên công việc sao cho lịch làm việc có thể thực hiện được, rồi phân công công việc cho từng người thao tác hoặc từng máy móc.
D. Sắp xếp chế tạo là hoạt động quản lý sản xuất tổng quát do người quản lý hiện trường thực hiện đối với từng công nhân và từng máy móc trong khu vực mình phụ trách, để có thể đưa kế hoạch ngắn hạn vào thực hiện tại hiện trường sau khi xem xét tình hình tiến độ sản xuất hiện tại.
Giải thích
A. Đúng. Đây là mô tả đúng về 製作手配 – sắp xếp/chỉ thị chế tạo. Nói đơn giản, 製作手配 là chuẩn bị và phát hành các loại phiếu, lệnh, thông tin cần thiết để các bộ phận biết phải làm gì, làm khi nào, làm theo nội dung nào.Ví dụ: phiếu chỉ thị sản xuất, phiếu xuất vật tư, phiếu công đoạn, phiếu kiểm tra, bản vẽ, tiêu chuẩn thao tác...
B. Sai. Câu này nói về việc chuẩn bị vật tư, dụng cụ, đồ gá, bản vẽ, tiêu chuẩn thao tác trước khi làm việc.
Nội dung này gần với 作業準備 – chuẩn bị công việc tại hiện trường hơn là 製作手配. 製作手配 thiên về phát hành và phân phối các loại phiếu, lệnh, thông tin cho các bộ phận.
C. Sai. Câu này mô tả 作業割当 – Phân công công việc
作業割当 là quyết định thứ tự ưu tiên công việc sao cho lịch trình đã lập trong kế hoạch ngắn hạn có thể thực hiện được, rồi phân công công việc cho từng người thao tác hoặc từng máy móc..
Vì vậy C không phải là 製作手配.
D. Sai。Câu này nói về hoạt động quản lý, điều hành sản xuất tại hiện trường để thực hiện kế hoạch ngắn hạn.Nó gần với 作業統制 / 生産統制 – kiểm soát sản xuất, điều hành công việc tại hiện trường hơn.
Không phải là mô tả chính xác nhất của 製作手配.
Kết luận. Đáp án đúng: A
問題13. 連続生産における工程間の現品のインプットとアウトプットの差異を分析する調査方法及び調査対象として最も適切なものは、次のうちどれか。
Câu 13. Trong sản xuất liên tục, phương pháp điều tra và đối tượng điều tra nào là phù hợp nhất để phân tích sự chênh lệch giữa số lượng hiện vật (sản phẩm) đầu vào (Input) và đầu ra (Output) giữa các công đoạn?
A. Bảng điều độ công việc
B. Hệ thống cảnh báo.
C. Đường cong số lượng lưu động
D. Phiếu theo dõi tiến độ dựa trên sổ quản lý sản xuất
Giải thích
A. Sai. 差立盤là bảng điều độ công việc. Dùng để sắp xếp, phân công và theo dõi thứ tự công việc. Không dùng để phân tích sự chênh lệch giữa Input và Output của từng công đoạn.
B. Sai。カムアップシステム (hệ thống cảnh báo) là hệ thống dùng để: Theo dõi tiến độ công việc. Báo cáo tình trạng hoàn thành. Hỗ trợ quản lý lịch sản xuất.
Nó không phải công cụ chuyên dùng để phân tích lượng sản phẩm vào – ra giữa các công đoạn.
C. Đúng. 流動数曲線là đường cong số lượng lưu động.
Đây là công cụ dùng để: Biểu diễn số lượng sản phẩm đi vào (Input) và đi ra (Output) của từng công đoạn theo thời gian. Phân tích sự chênh lệch giữa Input và Output. Phát hiện nơi phát sinh tồn kho giữa các công đoạn (WIP), công đoạn bị tắc nghẽn hoặc năng lực sản xuất mất cân bằng.
D. Sai. 進度票 (phiếu theo dõi tiến độ) dựa trên 製造台帳 (sổ quản lý sản xuất) dùng để: Theo dõi tiến độ thực hiện. Ghi nhận tình trạng hoàn thành công việc. Nhưng không dùng để phân tích sự chênh lệch Input – Output giữa các công đoạn.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ
問題14. 余力管理に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.余力管理は、工数計画での予測を検証しつつ、予測を超えた部分について仕事の再配分を行う余力をバランスさせて、納期確保を図ることを目的としている。
イ.日程計画の目標を達成するために、仕事量と生産能力の両者の調整を図る。
ウ.手持ち仕事量の把握による余力の算出は、対象としている工程の作業票や仕掛品を調査することでわかる。
エ.余力は、工程における現在の保有工数から、現状の負荷工数を差し引いて残った部分をいう。
Câu 14. Trong các phát biểu sau về quản lý năng lực dư (余力管理), phát biểu nào không phù hợp nhất?
A. Quản lý năng lực dư nhằm kiểm chứng các dự báo trong kế hoạch công lao động (工数計画), đồng thời cân bằng phần năng lực dư bằng cách phân bổ lại công việc đối với phần vượt quá dự báo để đảm bảo thời hạn giao hàng.
B. Để đạt được mục tiêu của kế hoạch tiến độ, cần điều chỉnh cả khối lượng công việc và năng lực sản xuất.
C. Việc tính toán năng lực dư thông qua việc nắm bắt khối lượng công việc đang tồn có thể được thực hiện bằng cách khảo sát các phiếu công việc và bán thành phẩm của công đoạn đang xét.
D. Năng lực dư là phần còn lại sau khi lấy tổng công số (năng lực hiện có) của công đoạn trừ đi công số tải (khối lượng công việc được giao) hiện tại.
Giải thích
A. Đúng. Đây là mục đích của 余力管理 (quản lý năng lực dư). Sau khi lập kế hoạch công số (工数計画), doanh nghiệp cần: Kiểm tra xem dự báo có đúng không. Nếu nơi nào quá tải thì chuyển bớt công việc sang nơi còn dư năng lực. Cân bằng tải giữa các công đoạn để đảm bảo giao hàng đúng hạn.
B. Sai. Câu này nói:Điều chỉnh cả khối lượng công việc và năng lực sản xuất. Đây là nội dung của 負荷調整 (điều chỉnh tải công việc) hoặc 負荷能力調整 (điều chỉnh giữa tải và năng lực).
Trong khi đó, 余力管理 chủ yếu là: Xác định công đoạn nào còn dư năng lực. Điều chuyển công việc sang nơi còn dư năng lực. Nó không phải khái niệm "điều chỉnh đồng thời khối lượng công việc và năng lực sản xuất" như phát biểu B.
C. Đúng. Muốn biết còn bao nhiêu năng lực dư phải biết: Hiện còn bao nhiêu việc đang chờ xử lý. Bao nhiêu bán thành phẩm (仕掛品). Bao nhiêu phiếu công việc (作業票). Từ đó tính được tải công việc và năng lực còn lại.
D. Đúng. Đây là công thức cơ bản. 余力 = 保有工数 − 負荷工数
Trong đó:
保有工数 = tổng năng lực lao động hiện có.
負荷工数 = công số đã được giao.
Ví dụ: Năng lực hiện có: 120 giờ ; Công việc đã giao: 90 giờ
→ 余力 = 120 − 90 = 30 giờ ➡ Đây là định nghĩa chính xác của 余力.
✅ Đáp án đúng: ⭐ イ
問題15. ある企業において、過去10年間で3件の重大災害が発生した。この場合、ハインリッヒの法則により考えられることとして最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.軽傷の事故は、約30件発生していると考えられる。
イ.軽傷の事故は、約900件発生していると考えられる。
ウ.無傷災害は、約30件発生していると考えられる。
エ.無傷災害は、約900件発生していると考えられる。
Câu 15. Trong một doanh nghiệp, trong 10 năm qua đã xảy ra 3 vụ tai nạn nghiêm trọng. Theo Định luật Heinrich, nhận định nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Có khoảng 30 vụ tai nạn nhẹ đã xảy ra.
B. Có khoảng 900 vụ tai nạn nhẹ đã xảy ra.
C. Có khoảng 30 vụ tai nạn không gây thương tích đã xảy ra.
D. Có khoảng 900 vụ tai nạn không gây thương tích đã xảy ra.
Giải thích
A. Sai. 30 vụ tai nạn nhẹ là quá ít. Theo định luật Heinrich phải khoảng: 87 vụ (≈ 90 vụ)
B. Sai. 900 vụ không phải tai nạn nhẹ. 900 là số tai nạn không gây thương tích (無傷災害).
C. Sai. 30 vụ không gây thương tích cũng không đúng. Theo tỷ lệ phải là: 300 × 3 = 900 vụ
D. ĐúngĐây là kết quả đúng.
Có: 3 tai nạn nghiêm trọng ⇒ 900 vụ 無傷災害 (tai nạn không gây thương tích / sự cố suýt gây tai nạn)
✅ Đáp án đúng: ⭐ エ
Kiến thức cần nhớ: Định luật Heinrich (ハインリッヒの法則)
Định luật Heinrich còn gọi là tỷ lệ 1 : 29 : 300.
Nghĩa là:
- 1 vụ tai nạn nghiêm trọng (重大災害)
- 29 vụ tai nạn nhẹ (軽傷事故)
- 300 sự cố không gây thương tích / suýt tai nạn (無傷災害・ヒヤリハット)
Có thể ghi nhớ như sau: 1 : 29 : 300
問題16. 設備管理の機能に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.設備予算統制をする際には、建設工事の進捗やコストの管理を行う。
イ.設備予算編成をする際には、設備計画を経て設備設計を行う。
ウ.保全予算編成をする際には、保全計画を作成する。
エ.保全予算編成をする際には、保全記録報告を行う。
Câu 16. Trong các phát biểu sau về chức năng của quản lý thiết bị (設備管理), phát biểu nào là không phù hợp nhất?
A. Khi thực hiện kiểm soát ngân sách thiết bị (設備予算統制), cần quản lý tiến độ và chi phí của công trình xây dựng/lắp đặt thiết bị.
B. Khi lập ngân sách thiết bị (設備予算編成), cần thực hiện thiết kế thiết bị sau khi đã lập kế hoạch thiết bị.
C. Khi lập ngân sách bảo trì (保全予算編成), cần xây dựng kế hoạch bảo trì (保全計画).
D. Khi lập ngân sách bảo trì (保全予算編成), cần thực hiện báo cáo hồ sơ bảo trì (保全記録報告).
Giải thích
A. Đúng. 設備予算統制 (Kiểm soát ngân sách thiết bị) là giai đoạn sau khi dự án được triển khai.
Cần theo dõi:Tiến độ xây dựng, lắp đặt thiết bị. Chi phí thực tế. So sánh với ngân sách đã lập để tránh vượt chi phí. ➡ Đây là chức năng đúng của kiểm soát ngân sách thiết bị.
B. Đúng. Trình tự thông thường là: 設備計画 (Kế hoạch thiết bị)→ 設備設計 (Thiết kế thiết bị) → 設備予算編成 (Lập ngân sách thiết bị) → Thực hiện đầu tư. Việc lập ngân sách phải dựa trên kế hoạch và thiết kế thiết bị.
C. Đúng. Khi lập ngân sách bảo trì, trước hết phải có: Kế hoạch bảo trì định kỳ. Nội dung cần bảo trì. Thời gian và chi phí dự kiến. Sau đó mới tính toán ngân sách.
D. Sai. 保全記録報告 (Báo cáo hồ sơ bảo trì) được thực hiện sau khi công tác bảo trì đã hoàn thành.
Trình tự đúng là: Lập kế hoạch bảo trì. Lập ngân sách bảo trì. Thực hiện bảo trì. Ghi chép và báo cáo kết quả bảo trì (保全記録報告). Vì vậy, báo cáo hồ sơ bảo trì không phải là nội dung của giai đoạn lập ngân sách bảo trì.
✅ Đáp án đúng: ⭐ エ
問題17. 設備総合効率の算定に含まれないものは、次のうちどれか。
Câu 17. Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không được dùng để tính Hiệu suất tổng thể thiết bị?
A. Tỷ lệ thời gian vận hành
B. Tỷ lệ hiệu suất vận hành
C. Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng
D. Tần suất sự cố hỏng hóc
Giải thích
CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG: ア. イ. ウ.
VÌ: Công thức OEE (設備総合効率)
設備総合効率 = 時間稼働率 × 性能稼働率 × 適合品率
故障度数率 (Tần suất sự cố hỏng hóc) chỉ là chỉ số đánh giá số lần hỏng hóc của thiết bị, không nằm trong công thức OEE.
ĐÁP ÁN SAI LÀ : エ.
問題18. 設備の劣化防止方策に関する項目として最も不適切なものは、次のうちどれか。
Câu 18. Trong các nội dung sau, nội dung nào không phù hợp nhất với biện pháp ngăn ngừa sự xuống cấp (lão hóa) của thiết bị?
A. Vệ sinh thiết bị
B. Quản lý xu hướng, theo dõi xu hướng
C. Sửa chữa sản phẩm không đạt chất lượng
D. Thay thế linh kiện
Giải thích
A. Đúng. 掃除 (Vệ sinh) là một trong những biện pháp cơ bản để phòng ngừa sự xuống cấp của thiết bị.
B. Đúng. 傾向管理 là theo dõi và phân tích xu hướng thay đổi của thiết bị, chẳng hạn: Độ rung. Nhiệt độ. Tiếng ồn. Dòng điện. Áp suất. Mục đích là phát hiện dấu hiệu bất thường để bảo trì trước khi xảy ra hỏng hóc.
C. Sai. Đây là hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, không phải ngăn ngừa sự xuống cấp của thiết bị. Dù sản phẩm được sửa lại, điều đó không giúp thiết bị bền hơn hay giảm hư hỏng.
D. Đúng. 部品の取替え (Thay thế linh kiện) là một biện pháp bảo trì điển hình. hay vòng bi. Thay dây curoa. Thay phớt. Thay bánh răng bị mòn. Việc thay thế kịp thời giúp ngăn ngừa thiết bị xuống cấp và tránh hỏng hóc lớn.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ
問題19. 日常の点検・検査等の活動に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.設備保全は、日常保全、検査と修理からなる。
イ.日常の点検・検査活動の実施では、チェックリストを用いるとよい。
ウ.切粉の除去、汚れの清掃などの小整備は、保全部門が行う。
エ.検査基準表には、日常点検基準表や定期点検基準表がある。
Câu 19. Trong các phát biểu sau về hoạt động kiểm tra và kiểm tra định kỳ hằng ngày, phát biểu nào là không phù hợp nhất?
A. Bảo trì thiết bị gồm có bảo trì hằng ngày, kiểm tra và sửa chữa.
B. Khi thực hiện hoạt động kiểm tra và kiểm tra hằng ngày, nên sử dụng bảng kiểm (checklist).
C. Các công việc bảo dưỡng nhỏ như loại bỏ phoi cắt, vệ sinh bụi bẩn... do bộ phận bảo trì thực hiện.
D. Trong bảng tiêu chuẩn kiểm tra có bảng tiêu chuẩn kiểm tra hằng ngày và bảng tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ.
Giải thích
A. Đúng. Bảo trì thiết bị
thường bao gồm: Bảo trì hằng ngày; Kiểm tra; Sửa chữa. Đây là các hoạt động cơ
bản để duy trì thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt.
B. Đúng. Trong kiểm tra hằng ngày, チェックリスト (checklist) giúp: Không bỏ sót hạng mục kiểm tra. Thực hiện đúng trình tự. Ghi chép kết quả thuận tiện. Dễ theo dõi và so sánh giữa các ngày. ➡ Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến.
C. Sai. Các công việc như: Loại bỏ phoi cắt ; Vệ sinh bụi bẩn; là những công việc bảo dưỡng tự chủ (自主保全) và bảo trì hằng ngày, do chính người vận hành máy thực hiện, không phải do bộ phận bảo trì.
D. Đúng. Bảng tiêu chuẩn kiểm tra thường bao gồm: Tiêu chuẩn kiểm tra hằng ngày; Tiêu chuẩn kiểm tra định kỳ. Đây là tài liệu hướng dẫn nội dung, phương pháp và chu kỳ kiểm tra.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ
問題20. 資材管理における<分類>と<対象資材>との組合せとして最も適切なものは、次のうちどれか。
<分類>
A.管理面による分類
B.使用目的による分類
C.現品の加工度による分類
D.入手方法による分類
<対象資材>
1.常備材料、非常備材料
2.直接材料、間接材料
3.支給品、購入品
4.素材、粗形材、部品、半製品
Câu 20. Trong quản lý vật tư, cách kết hợp giữa phương pháp phân loại và đối tượng được phân loại nào dưới đây là đúng nhất?
Các cách phân loại
A. Phân loại theo góc độ quản lý
B. Phân loại theo mục đích sử dụng
C. Phân loại theo mức độ gia công của vật tư
D. Phân loại theo phương thức thu mua
Các nhóm vật tư
Vật liệu dự trữ thường xuyên / Vật liệu không dự trữ thường xuyên
Vật liệu trực tiếp / Vật liệu gián tiếp
Hàng được cấp phát / Hàng mua
Nguyên liệu → Phôi → Linh kiện → Bán thành phẩm
Giải thích: Ta ghép từng loại phân loại với đúng nhóm vật tư:
A. 管理面による分類 (Phân loại theo góc độ quản lý) → 常備材料・非常備材料 (1)
常備材料: vật liệu luôn dự trữ trong kho. ; 非常備材料: vật liệu chỉ mua khi cần.
Đây là cách quản lý tồn kho nên thuộc quản lý. ➡ A = 1
B. 使用目的による分類 (Phân loại theo mục đích sử dụng) → 直接材料・間接材料 (2)
直接材料: trực tiếp cấu thành sản phẩm. ; 間接材料: dùng hỗ trợ sản xuất (sơn, dầu mỡ, giẻ lau...)
Phân loại theo mục đích sử dụng.➡ B = 2
C. 現品の加工度による分類 (Phân loại theo mức độ gia công)→ 素材・粗形材・部品・半製品 (4)
Đây là thứ tự vật tư theo quá trình chế tạo: 素材: nguyên liệu ; 粗形材: phôi ; 部品: linh kiện ; 半製品: bán thành phẩm ➡ C = 4
D. 入手方法による分類 (Phân loại theo cách có được vật tư)→ 支給品・購入品 (3)
支給品: vật tư do khách hàng hoặc công ty cấp. ; 購入品: vật tư mua từ bên ngoài.
Đây là phân loại theo phương thức thu nhận. ➡ D = 3
✅ Đáp án đúng: ⭐ イ
問題21. 部品所要量の算出に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.ストラクチャ型部品表では、最も下位の部品レベルの値が0である。
イ.ストラクチャ型部品表での正味所要量は、所要量-期首手持在庫量により求める。
ウ.サマリー型部品表では、計算対象の部品が単品か組立品かの区別ができない。
エ.サマリー型部品表は、部品構成が単純なモノや継続性がないモノに適用される。
Câu 21. Trong các phát biểu sau về cách tính nhu cầu linh kiện (部品所要量), phát biểu nào không đúng nhất?
A. Trong BOM dạng cấu trúc, linh kiện ở cấp thấp nhất có Level = 0.
B. Trong BOM dạng cấu trúc, nhu cầu thực được tính bằng: Nhu cầu − Tồn kho đầu kỳ.
C. Trong BOM dạng tổng hợp , không thể phân biệt một đối tượng tính toán là chi tiết đơn lẻ hay cụm lắp ráp.
D. dạng tổng hợp BOM thích hợp với sản phẩm có cấu tạo đơn giản hoặc không sản xuất liên tục.
A. Sai. Trong dạng cấu trúc BOM (ストラクチャ型部品表), Level 0 luôn là thành phẩm (製品).
B. Đúng. Nhu cầu thực đươc tính theo Công thức cơ bản:
正味所要量 = 所要量 − 手持在庫量
(Nhu cầu thực = Nhu cầu tổng − Tồn kho hiện có/đầu kỳ)
C. Đúng. dạng tổng hợp BOM chỉ tổng hợp số lượng linh kiện cần dùng.
D. Đúng. dạng tổng hợp BOM phù hợp khi:Cấu tạo sản phẩm đơn giản. Không sản xuất thường xuyên. Không cần quản lý theo nhiều cấp lắp ráp. Nếu sản phẩm có nhiều cấp lắp ráp phức tạp thì phải dùng dạng cấu trúc BOM.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ア
問題22. 集中購買方式と分散購買方式の利点に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.集中購買は、集中発注により購買価格の引き下げができる。
イ.集中購買は、購買事務手続を統一できる。
ウ.分散購買は、資材の標準化が容易となる。
エ.分散購買は、各工場が立地する地域企業に貢献できる。
Câu 22. Trong các phát biểu sau về ưu điểm của phương thức mua hàng tập trung và mua hàng phân tán, phát biểu nào không đúng nhất?
A. Mua hàng tập trung có thể giảm giá mua nhờ đặt hàng với số lượng lớn.
B. Mua hàng tập trung có thể thống nhất các thủ tục mua hàng.
C. Mua hàng phân tán giúp dễ tiêu chuẩn hóa vật tư.
D. Mua hàng phân tán có thể đóng góp cho các doanh nghiệp địa phương nơi từng nhà máy đặt trụ sở.
Giải thích
A. Đúng. 集中購買 (Mua hàng tập trung): Tất cả các nhà máy gửi nhu cầu về một bộ phận mua hàng chung.
B. Đúng. Vì chỉ có một bộ phận mua hàng nên: Quy trình mua hàng thống nhất. Mẫu biểu giống nhau. Quy định giống nhau. Dễ kiểm soát.
C. Sai. 分散購買 (Mua hàng phân tán) nghĩa là mỗi nhà máy tự mua vật tư. Việc tiêu chuẩn hóa vật tư là ưu điểm của mua hàng tập trung, không phải mua hàng phân tán.
D. Đúng. Vì từng nhà máy tự mua vật tư tại khu vực của mình nên: Có thể mua từ doanh nghiệp địa phương. Hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Giảm chi phí vận chuyển trong một số trường hợp.
➡ Đây là một ưu điểm của phân tán mua hàng.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ👉
問題23. 物流費用を機能別に分類した費目として最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.変動物流費、固定物流費、返品物流費、回収物流費、廃棄物流費
イ.調達物流費、社内物流費、販売物流費、包装費、保管費
ウ.自家物流費、支払物流費、情報処理費、物流管理費
エ.輸送費、保管費、包装費、流通加工費、情報処理費、物流管理費
Câu 23. Trong các cách phân loại chi phí logistics (物流費用) theo chức năng, phương án nào là đúng nhất?
A. Chi phí vận chuyển biến đổi ;Chi phí vận chuyển cố định ;Chi phí vận chuyển hàng trả lại ;Chi phí l vận chuyển thu hồi ;Chi phí vận chuyển tiêu hủy ;
B. Chi phí vận chuyển thu mua ;Chi phí vận chuyển nội bộ ;Chi phí vận chuyển bán hàng ;Chi phí đóng gói ;Chi phí lưu kho ;
C. Chi phí vận chuyển tự thực hiện ;Chi phí vận chuyển thuê ngoài ;Chi phí xử lý thông tin ; Chi phí quản lý vận chuyển ;
D. Chi phí vận chuyển; Chi phí lưu kho ; Chi phí đóng gói ; Chi phí gia công trong lưu thông ; Chi phí xử lý thông tin ;Chi phí quản lý vận chuyển;
Giải thích
Câu hỏi yêu cầu phân loại chi phí logistics theo chức năng (機能別).
Theo cách phân loại này, chi phí logistics được chia theo công việc thực hiện trong hoạt động logistics, gồm:
輸送費: Chi phí vận chuyển
保管費: Chi phí lưu kho
包装費: Chi phí đóng gói
流通加工費: Chi phí gia công trong quá trình lưu thông (dán nhãn, đóng gói lại, phân loại...)
情報処理費: Chi phí xử lý thông tin
物流管理費: Chi phí quản lý logistics
✅ Đáp án đúng: ⭐ エ
問題24. 物流倉庫(センター)の機能別分類として最も不適切なものは、次のうちどれか。
Câu 24. Trong các cách phân loại kho logistics (trung tâm logistics) theo chức năng, phương án nào không đúng nhất?
A. Trung tâm lưu kho
B. Trung tâm trung chuyển
C. Trung tâm gia công trong lưu thông
D. Trung tâm kho tự động nhiều tầng
Giải thích
Đề hỏi về 機能別分類 (phân loại theo chức năng) của trung tâm vận chuyển.
Các trung tâm vận chuyển thường được phân loại theo chức năng hoạt động, gồm:
A. 在庫型センター (Kho lưu trữ) — Đúng
B. 通過型センター (Kho trung chuyển) — Đúng
C. 流通加工型センター (Kho gia công lưu thông) — Đúng
✅ Đáp án đúng: ⭐ エ
問題25. 一般的な商品の包装の機能として最も不適切なものは、次のうちどれか。
Câu 25. Trong các chức năng của bao bì hàng hóa thông thường, phát biểu nào không đúng nhất?
A. Bảo vệ sản phẩm bên trong.
B. Cung cấp thông tin về sản phẩm.
C. Giúp thuận tiện khi bốc xếp, vận chuyển.
D. Ngăn ngừa giao nhầm hàng trong quá trình giao hàng.
Giải thích
A. ĐÚNG. Đây là chức năng cơ bản nhất của bao bì.
B. ĐÚNG. Bao bì thường ghi: Tên sản phẩm. Thành phần. Khối lượng. Hạn sử dụng. Hướng dẫn sử dụng. Mã vạch. ➡ Bao bì có chức năng truyền đạt thông tin.
C. ĐÚNG. Bao bì giúp: Dễ cầm nắm. Dễ xếp chồng. Dễ vận chuyển. Dễ dùng xe nâng hoặc pallet. ➡ Đây cũng là một chức năng quan trọng của bao bì.
D. SAI. Việc ngăn giao nhầm hàng chủ yếu phụ thuộc vào: Hệ thống quản lý kho. Mã vạch/QR. Phiếu giao hàng. Hệ thống quản lý vận chuyển. Kiểm tra khi xuất hàng. Bao bì có thể hỗ trợ bằng cách hiển thị thông tin, nhưng chức năng chính của bao bì không phải là ngăn ngừa giao nhầm.
✅ Đáp án đúng: ⭐ エ
問題26. 品質管理の意義に関する事項として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.品質管理の目的は、買手の多様な願望よりも生産者の専門知識を生かした品質の品物又はサービスを経済的に作り出すことにある。
イ.統計的品質管理は、データなどの客観的事実に基づいた管理を実現するために、統計的手法を品質管理に適用する活動である。
ウ.品質管理を効果的に実施するためには、モノやサービスを直接産出している部門だけでなく、製品のライフサイクル全体を対象とする必要がある。
エ.品質管理における管理では、経営目的に沿って、人、物、金、情報など様々な資源を適切に計画し、運用し、統制する手続及びその活動を行う。
Câu 26. Trong các phát biểu sau về ý nghĩa của quản lý chất lượng (Quality Control - QC), phát biểu nào không đúng nhất?
A. Mục tiêu của quản lý chất lượng là tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng dựa trên kiến thức chuyên môn của nhà sản xuất hơn là đáp ứng các nhu cầu đa dạng của người mua, đồng thời sản xuất với chi phí kinh tế.
B. Quản lý chất lượng bằng thống kê (SQC) là hoạt động áp dụng các phương pháp thống kê vào quản lý chất lượng để thực hiện việc quản lý dựa trên các dữ liệu và sự thật khách quan.
C. Để thực hiện quản lý chất lượng hiệu quả, không chỉ bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà toàn bộ vòng đời của sản phẩm đều phải là đối tượng quản lý.
D. Trong quản lý chất lượng, cần lập kế hoạch, vận hành và kiểm soát thích hợp các nguồn lực như con người, vật tư, tiền bạc và thông tin theo mục tiêu quản lý của doanh nghiệp.
Giải thích
A. Sai. Đây là điểm sai rất điển hình trong các câu hỏi về 品質管理. Quản lý chất lượng hiện đại có quan điểm: chất lượng do khách hàng quyết định.
Mục tiêu của QC là: Đáp ứng nhu cầu khách hàng. Thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng. Cung cấp sản phẩm đúng chất lượng với chi phí hợp lý.
B. Đúng. Quản lý chất lượng bằng thống kê Là quản lý chất lượng dựa trên: Dữ liệu (データ) Sự thật khách quan (客観的事実)
C. Đúng. Chất lượng không chỉ do bộ phận sản xuất quyết định.
D. Đúng. Quản lý chất lượng là một phần của quản lý doanh nghiệp.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ア
問題27. 2、8、5、4、6という5つのデータがある場合、標本標準偏差の計算結果の値に最も近いものは、次のうちどれか。
Câu 27. Cho 5 số liệu: 2, 8, 5, 4, 6 Giá trị nào dưới đây gần nhất với độ lệch chuẩn mẫu??
📌 Giải thích
B1. Tính trung bình: (2 + 8 + 5 + 4 + 6) / 5 = 5
B2. Tính bình phương sai lệch:
|
Dữ liệu |
Sai lệch so với trung bình |
Bình phương |
|
2 |
-3 |
9 |
|
8 |
3 |
9 |
|
5 |
0 |
0 |
|
4 |
-1 |
1 |
|
6 |
1 |
1 |
Tổng bình phương sai lệch: 9+9+0+1+1=20
B3. Độ lệch chuẩn mẫu:
Vì đây là 標本
(mẫu) nên chia cho n − 1.
20 / 4 = 5
Bước 4. Tính độ lệch chuẩn mẫu: √5 ≈ 2.24
✅ Đáp án đúng: ⭐ イ
問題28. 品質改善に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.課題達成型のQCストーリーでは、選定したテーマに従って現状把握を行い、課題に関する要因の解析に基づいて方策を立案する。
イ.設備的な再発防止対策として、ポカよけというフールプルーフの考え方がある。
ウ.改善の効果を維持させるには、標準化などの歯止め定着が必要である。
エ.品質改善には、より源流にある原因を追究し、対策を講じる必要がある。
Câu 28. Trong các phát biểu sau về cải tiến chất lượng, phát biểu nào không đúng nhất?
A. Trong QC Story kiểu đạt mục tiêu sau khi chọn chủ đề sẽ tiến hành nắm bắt hiện trạng và phân tích nguyên nhân của vấn đề để xây dựng biện pháp đối phó.
B. Để ngăn ngừa tái diễn bằng giải pháp về thiết bị, có cách tiếp cận Poka-Yoke (Fool Proof).
C. Muốn duy trì hiệu quả cải tiến thì cần tiêu chuẩn hóa và thực hiện các biện pháp duy trì để tránh quay lại tình trạng cũ.
D. Trong cải tiến chất lượng, cần truy tìm nguyên nhân gốc rễ và đưa ra biện pháp khắc phục.
Giải thích
A. Sai. Đáp án này đánh tráo giữa hai loại QC Story. Câu A mô tả đúng quy trình của 問題解決型, không phải 課題達成型.
B. Đúng. ポカよけ (Poka-Yoke) hay Fool Proof là biện pháp: Thiết kế thiết bị hoặc quy trình để không thể thao tác sai hoặc phát hiện sai ngay lập tức. ➡ Đây là biện pháp phòng ngừa tái diễn rất hiệu quả.
C. Đúng. Sau khi cải tiến thành công, nếu không tiêu chuẩn hóa (標準化) thì: Nhân viên sẽ quay lại cách làm cũ. Hiệu quả cải tiến sẽ mất dần.
Do đó cần: Ban hành tiêu chuẩn mới. Đào tạo lại. Kiểm tra định kỳ. Duy trì thực hiện.
D. Đúng Trong QC luôn nhấn mạnh: (Không chỉ tìm nguyên nhân bề mặt mà phải tìm nguyên nhân gốc.)
➡ Mục tiêu là loại bỏ tận gốc nguyên nhân để tránh tái diễn.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ア
問題29. 製造物責任に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。なお、FMEAはFailure Mode and Effect Analysisである。
ア.指示・警告上の欠陥は、製造物から除くことが不可能な危険がある場合に、その危険に関する適切な情報を与えなかった場合の欠陥である。
イ.設計FMEAは、設計時に潜在的な故障を予測し、その影響度を解析し設計の信頼性を高める手法である。
ウ.製造物責任法において損害賠償請求を行う際は、加害者の過失責任の原則が採用されている。
エ.製造上の欠陥は、製造物が設計や仕様どおりに製造されなかったために安全性を欠いた場合の欠陥である。
Câu 29. Trong các phát biểu sau về trách nhiệm đối với sản phẩm (Product Liability - PL), phát biểu nào không đúng nhất?
A. Khuyết tật về hướng dẫn hoặc cảnh báo là trường hợp sản phẩm có những nguy hiểm không thể loại bỏ nhưng nhà sản xuất không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc cảnh báo thích hợp.
B. Design FMEA là phương pháp dự đoán các hư hỏng tiềm ẩn trong giai đoạn thiết kế, phân tích mức độ ảnh hưởng của chúng để nâng cao độ tin cậy của thiết kế.
✔ C. Theo Luật Trách nhiệm sản phẩm, khi yêu cầu bồi thường thiệt hại thì áp dụng nguyên tắc trách nhiệm do có lỗi (過失責任) của bên gây thiệt hại.
D. Khuyết tật trong sản xuất là trường hợp sản phẩm không được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc thông số kỹ thuật nên làm mất tính an toàn.
Giải thích
A. Đúng. Có 3 loại khuyết tật trong PL: 設計上の欠陥 (Khuyết tật thiết kế) ; 製造上の欠陥 (Khuyết tật sản xuất) ; 指示・警告上の欠陥 (Khuyết tật về hướng dẫn/cảnh báo)
B. Đúng. FMEA (Phân tích các dạng lỗi và ảnh hưởng) là phương pháp: Dự đoán lỗi trước khi xảy ra. Phân tích ảnh hưởng của từng lỗi. Đề xuất biện pháp phòng ngừa. 設計FMEA (Phân tích các dạng lỗi và ảnh hưởng) được thực hiện ngay từ giai đoạn thiết kế để nâng cao độ tin cậy của sản phẩm.
C. Sai. Đây là kiến thức rất quan trọng về 製造物責任法 (Luật Trách nhiệm sản phẩm). Người bị thiệt hại không cần chứng minh nhà sản xuất có lỗi.Chỉ cần chứng minh: Có khuyết tật (欠陥); Có thiệt hại. ; Khuyết tật là nguyên nhân gây thiệt hại. ➡ Vì vậy câu nói "áp dụng nguyên tắc trách nhiệm do có lỗi (過失責任)" là sai.
D. Đúng. Khuyết tật sản xuất. Thiết kế đúng. Nhưng trong quá trình sản xuất: Lắp sai; Gia công sai.; Thiếu chi tiết. ; Dùng sai vật liệu. Sản phẩm không đúng thiết kế nên mất an toàn. ➡ Đây chính là khuyết tật trong sản xuất.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ
問題30. コストコントロールの活動に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
Câu 30. Trong các phát biểu sau về hoạt động kiểm soát chi phí, phát biểu nào đúng nhất?
A. Hoạt động thiết lập chi phí mục tiêu.
B. Hoạt động thiết lập chi phí tiêu chuẩn.
C. Hoạt động sử dụng phân tích chênh lệch để giảm sự chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn.
D. Hoạt động thiết lập chi phí cho phép.
Giải thích
A. Sai. Chi phí mục tiêu được thiết lập trong giai đoạn thiết kế và phát triển sản phẩm, thuộc hoạt động kế hoạch. Không phải là hoạt động kiểm soát chi phí trong quá trình sản xuất.
B. Sai. Việc thiết lập chi phí tiêu chuẩn cũng thuộc giai đoạn chuẩn bị, làm cơ sở để kiểm soát sau này.
Bản thân việc "thiết lập" chưa phải là kiểm soát chi phí.
C. Đúng. Trong kiểm soát chi phí: Thu thập chi phí thực tế; So sánh với chi phí tiêu chuẩn. ; Thực hiện phân tích chênh lệch. ; Tìm nguyên nhân. ; Đưa ra biện pháp để giảm chênh lệch.
D. Sai. Chi phí cho phép là mức chi phí tối đa doanh nghiệp có thể chấp nhận để vẫn đạt lợi nhuận mong muốn. Đây là bước trong quản lý chi phí mục tiêu, không phải hoạt động kiểm soát chi phí hằng ngày.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ
問題31. 製造直接費及び製造間接費に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.製造直接費と製造間接費の分類は、操業度による分類と呼ばれる。
イ.製造直接費を製品ごとに集計することを、直課という。
ウ.製造間接費を製品ごとに配分することを、配賦という。
エ.従業員の賞与は、製造間接費である。
Câu 31. Trong các phát biểu sau về chi phí trực tiếp sản xuất và chi phí gián tiếp sản xuất, phát biểu nào không đúng nhất?
A. Việc phân loại thành chi phí trực tiếp sản xuất và chi phí gián tiếp sản xuất được gọi là phân loại theo mức độ hoạt động ().
B. Việc tập hợp chi phí trực tiếp sản xuất cho từng sản phẩm được gọi là phân bổ trực tiếp (直課).
C. Việc phân bổ chi phí gián tiếp sản xuất cho từng sản phẩm được gọi là phân bổ chi phí (配賦).
D. Tiền thưởng của nhân viên là chi phí gián tiếp sản xuất.
Giải thích
A. Sai. Đây là câu dễ nhầm giữa hai cách phân loại chi phí.
製造直接費 (Chi phí trực tiếp) và 製造間接費 (Chi phí gián tiếp) được phân loại theo: 製品との関連性 (Mối quan hệ với sản phẩm)
Chi phí trực tiếp: Có thể xác định trực tiếp cho từng sản phẩm.
Chi phí gián tiếp: Không thể xác định trực tiếp, phải phân bổ.
-Không phải là phân loại theo 操業度 (mức độ hoạt động). Phân loại theo 操業度 là: 変動費 (Chi phí biến đổi) ; 固定費 (Chi phí cố định).
B. Đúng. 直課 nghĩa là tính trực tiếp chi phí cho từng sản phẩm.
C. Đúng。配賦 là phân bổ chi phí gián tiếp.
D. Đúng。Thông thường: Tiền thưởng công nhân. ;Tiền thưởng nhân viên. ;Lương quản lý phân xưởng.
Được tính vào 製造間接費 (chi phí gián tiếp) vì không thể xác định trực tiếp cho từng sản phẩm.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ア
問題32. 以下の<条件>に基づいた場合、単純総合原価計算による完成品単位原価として正しいものは、次のうちどれか。なお、直接材料は工程の始点で全量投入されるものとし、( A )の金額は途中経過として計算すること。
<条件>
〔生産情報〕
当月投入数量:1,200個
当月完成品数量:900個
月末仕掛品数量:300個(加工進捗度50%)
〔当月製造費用〕
直接材料費:12,000,000円
加工費:8,400,000円
〔計算過程〕
完成品原価に含まれる直接材料費 = ( A )円
完成品原価に含まれる加工費 = 8,400,000×900個/(900個+300個/2) =7,200,000円
完成品原価 = 完成品原価に含まれる直接材料費 +完成品原価に含まれる加工費
完成品単位原価 = 完成品総原価 ÷ 900個
Câu 32. Dựa trên các điều kiện dưới đây, theo phương pháp tính giá thành tổng hợp giản đơn (単純総合原価計算), đơn giá thành của thành phẩm hoàn thành nào dưới đây là đúng?
Lưu ý:
Nguyên vật liệu trực tiếp được đưa vào 100% ngay từ đầu công đoạn sản xuất.
Giá trị của (A) là kết quả tính toán trung
gian, cần được tính trong quá trình giải bài.
① Tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 12,000,000 yên
Số lượng để tính nguyên vật liệu:
900sảnphẩmhoaˋnthaˋnh+300sảnphẩmdởdang=1,200sảnphẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nằm trong sản phẩm hoàn thành là:
12,000,000×900 /(900+300) =12,000,000×900 :1,200 =9,000,000y
Vì vậy:
A = 9,000,000 yên
② Tính chi phí gia công
Theo đề bài:
8,400,000×900 / (900+300÷2) =7,200,000 yên
③ Tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
9,000,000+7,200,000= 16,200,000 yên
④ Tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành
16,200,000÷900= 18,000 yên
Vì vậy, đáp án đúng là: ウ.18,000 yên/cái
Lúc đầu mình ghi nhầm là イ, nhưng theo kết quả tính toán thì đúng là 18,000 yên, nên
đáp án chính xác là ウ.
問題33. 以下の<条件>に基づき、統合法による目標原価設定を行った場合の計算結果として正しいものは、次のうちどれか。
<条件>
・ある製品Aの予定売価が30,000円、目標利益は6,000円である。
・ある製品Aの成行原価(積上げ見積り)は 27,000円であった。
・成行原価と許容原価の差を半分ずつ調整してすり合わせる。
Câu 33. Dựa trên các điều kiện dưới đây, khi thiết lập giá thành mục tiêu theo phương pháp thống hợp (統合法), kết quả tính toán nào dưới đây là đúng?
Điều kiện
Giá bán dự kiến của sản phẩm A là 30.000 yên.
Lợi nhuận mục tiêu là 6.000 yên.
Giá thành theo ước tính hiện tại (成行原価 / giá thành tích lũy ước tính) của sản phẩm A là 27.000 yên.
Chênh
lệch giữa giá thành hiện tại và giá thành cho phép sẽ được điều chỉnh mỗi bên một
nửa (50% - 50%) để đạt được sự cân bằng.
1. 許容原価 (chi phí cho phép) = 予定売価 (giá bán dự định) − 目標利益 (lợi nhuận mục tiêu)
= 30,000円 − 6,000円 = 24,000円
2. 成行原価 (chi phí ước tính) = 27,000円
Chênh lệch giữa 成行原価 (chi phí ước tính) và 許容原価 (chi phí cho phép):
= 27,000円 − 24,000円 = 3,000円
3. 統合法:chênh lệch chia đôi để điều chỉnh
= 3,000円 ÷ 2 = 1,500円
4. 目標原価 (chi phí mục tiêu)
= 許容原価 + 1,500円 = 24,000円 + 1,500円 = 25,500円
Vậy chọn: ウ.25,500円
Ghi nhớ nhanh:
許容原価 = 売価 − 目標利益
Giá thành cho phép = Giá bán − Lợi nhuận mục tiêu
統合法 = 許容原価と成行原価の間をすり合わせる
Phương pháp thống hợp (統合法) là điều chỉnh, dung hòa giữa giá thành cho phép và giá thành hiện tại (giá thành ước tính) để xác định giá thành mục tiêu.
đáp án chính xác là ウ.Trên cùng của Biểu mẫu
問題34. 物流における納期遅延対策に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.製品の搬送途中などで製品に破損や傷がつかないように、梱包方法を工夫する。
イ.製品の搬出・納入時の作業をマニュアル化や標準化する。
ウ.工程間の搬送に対しては、作業者の個別の判断により作業方法を決めて行う。
エ.搬送時間に影響する最短ルートや道路の混雑状況を把握・記録する。
Câu 34. Trong các biện pháp đối phó với trễ hạn giao hàng trong vận chuyển, phát biểu nào không phù hợp nhất?
✔ A. Cải tiến phương pháp đóng gói để tránh sản phẩm bị hư hỏng hoặc trầy xước trong quá trình vận chuyển.
B. Chuẩn hóa và lập tài liệu (tiêu chuẩn hóa) quy trình bốc dỡ và giao nhận hàng hóa.
C. Đối với vận chuyển giữa các công đoạn, quyết định phương pháp làm việc dựa trên phán đoán cá nhân của từng công nhân.
D. Nắm bắt và ghi nhận tuyến đường ngắn nhất và tình trạng ùn tắc ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển.
Giải thích
A. Đúng. Đóng gói tốt giúp:Giảm hư hỏng ; Tránh phải làm lại ; Tránh trả hàng ; Giữ đúng tiến độ giao hàng . ➡ Gián tiếp giúp tránh trễ hạn.
B. Đúng. Chuẩn hóa công việc: Giảm sai sót ; Tăng tốc độ xử lý ; Ổn định thời gian giao hàng. ➡ Rất quan trọng trong vận chuyển.
C. Sai. Đề hỏi về biện pháp đối phó trễ hạn giao hàng, nên yêu cầu: Chuẩn hóa quy trình ; Giảm phụ thuộc vào cá nhân ; Kiểm soát thời gian vận chuyển . Loại bỏ biến động.
Nhưng phương án C nói:“Dựa vào phán đoán cá nhân của người lao động để quyết định cách làm”
➡ Điều này gây ra: Không ổn định quy trình; Dễ sai khác giữa các người; Khó kiểm soát thời gian; Dễ gây chậm trễ ➡ Đây là nguyên nhân làm tăng nguy cơ trễ hạn, nên là đáp án không phù hợp.
D. Đúng. Quản lý tuyến đường và tình trạng giao thông giúp: Chọn đường tối ưu ; Giảm thời gian vận chuyển ; Tránh trễ hạn ; ➡ Biện pháp đúng.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ
問題35. 以下の製造部門での納期遅れの要因と対策に関する記述において( A )~( D )に入る用語として最も適切な組合せは、次のうちどれか。
重大な納期遅れの原因になるような原材料や部品さらに製品に欠品を発生させないためには、在庫管理の考え方で管理するとよい。 部品や原材料を常にタイミングよく入荷できるようにする管理を( A )という。
見込生産では、( B )を在庫しておいて、その在庫分から納品していく。その在庫が欠品したとき、( C )に誤りがあることが多い。 見込生産では、一般に顧客と( D )の契約はしないので、顧客への( D )の管理は特に行わないが、それに代わるのが( B )の在庫管理である。
ア.A:発注管理 B:製品 C:指示管理 D:納期
イ.A:指示管理 B:部品 C:発注管理 D:原価
ウ.A:指示管理 B:部品 C:発注管理 D:納期
エ.A:発注管理 B:製品 C:指示管理 D:原価
Câu 35. Trong các nguyên nhân và biện pháp đối phó với trễ hạn giao hàng trong bộ phận sản xuất, hãy chọn tổ hợp thuật ngữ phù hợp nhất điền vào (A)~(D).
Nội dung bài
Để tránh xảy ra tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu, linh kiện hoặc thành phẩm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ giao hàng, cần quản lý theo tư duy quản lý tồn kho. Việc quản lý để đảm bảo nguyên vật liệu và linh kiện luôn được nhập đúng thời điểm gọi là ( A ). Trong sản xuất theo kế hoạch (見込生産), người ta sẽ dự trữ ( B ) trong kho và xuất hàng từ lượng tồn này để giao cho khách hàng. Khi lượng tồn kho này bị thiếu, thường là do sai sót trong ( C ). Trong sản xuất theo kế hoạch, thường không ký hợp đồng về ( D ) với khách hàng, nên việc quản lý ( D) cho từng khách hàng không được thực hiện trực tiếp. Thay vào đó, vai trò này được thay bằng quản lý tồn kho ( B ).
Giải thích & chọn đáp án
Ý nghĩa từng chỗ trống
(A) Quản lý để đảm bảo nguyên vật liệu nhập đúng thời điểm: ➡ 発注管理 (Quản lý đặt hàng)
(B) Trong sản xuất theo kế hoạch, thường tồn kho:➡ 製品 (Thành phẩm)
(C) Khi thiếu hàng tồn kho, thường do lỗi ở:➡ 発注管理 (Quản lý đặt hàng)
(D) Trong sản xuất theo kế hoạch, không ký hợp đồng về:➡ 納期 (thời hạn giao hàng)
Ghép lại: A = 発注管理 B = 製品 C = 発注管理 D = 納期
✅ Đáp án đúng: ⭐ ア
問題36. 生産計画・統制における進捗管理の手法に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.流動数曲線は、横軸に時間、縦軸に累積数量をとる。
イ.製造三角図は、横軸に時間の目盛り、縦軸に累積在庫量をとる。
ウ.ガントチャートは、工数計画や余力管理などのために用いられる図表の1つである。
エ.管理盤は、作業者別又は機械別の作業予定の指示、現品管理及び作業余力の統制について、作業伝票などを用いて行う表示盤である。
Câu 36. Trong các phương pháp quản lý tiến độ trong lập kế hoạch và điều hành sản xuất, phát biểu nào đúng nhất?
A. Đường cong số lượng lưu động đặt: Trục ngang: thời gian ; Trục dọc: số lượng tích lũy
B. Biểu đồ tam giác sản xuất đặt: Trục ngang: thời gian ; Trục dọc: lượng tồn kho tích lũy
C. Biểu đồ Gantt là một loại biểu đồ được sử dụng cho: lập kế hoạch công số; quản lý năng lực dư.
D. Bảng quản lý là bảng hiển thị dùng phiếu công việc để: chỉ thị kế hoạch theo từng người hoặc máy; quản lý hiện vật ; kiểm soát năng lực làm việc.
Giải thích
A. Đúng. đường cong số lượng tích lũy là công cụ chuẩn trong quản lý tiến độ sản xuất.
Trục X: thời gian; Trục Y: số lượng tích lũy (hoàn thành / đang xử lý)
➡ Dùng để: theo dõi tiến độ sản xuất ; so sánh kế hoạch và thực tế ; phát hiện chậm tiến độ.
B. Sai. Biểu đồ tam giác sản xuất không được định nghĩa theo kiểu: trục thời gian + tồn kho tích lũy
➡ Mô tả trong câu không đúng chuẩn lý thuyết.
C. Sai. Biểu đồ Gantt đúng là dùng để quản lý tiến độ theo thời gian, nhưng: không đặc trưng cho “工数計画” và “余力管理” như mô tả. ➡ Câu diễn giải sai trọng tâm.
D. Sai. Bảng quản lý đúng là bảng trực quan quản lý sản xuất, nhưng: không chỉ đơn thuần dùng “phiếu công việc để điều khiển theo người/máy” mô tả trong câu bị thu hẹp và không chuẩn định nghĩa.
👉 Đáp án đúng: A
問題37. 物的安全化の基本となる、特定機械等の製造許可及び検査に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.都道府県労働局長の製造許可が必要な特定機械には、ボイラー及び第1種圧力容器が含まれる。
イ.特定機械等を製造する際に、都道府県労働局長が行う検査には、構造検査が含まれる。
ウ.都道府県労働局長の許可が必要な特定機械等の中で一定期間設置されなかったものを設置する場合には、検査は必要ない。
エ.移動式を除く特定機械等を設置した者は、労働基準監督署長の検査を受けなければならない。
Câu 37. Trong các quy định liên quan đến cấp phép chế tạo và kiểm tra của “thiết bị máy móc đặc biệt”, vốn là cơ sở của an toàn hóa vật chất , đâu là mô tả không phù hợp nhất (sai nhất)?
ア. Những thiết bị thuộc loại cần giấy phép chế tạo của Giám đốc Cục Lao động tỉnh bao gồm nồi hơi và bình chịu áp lực loại 1.
イ. Khi chế tạo thiết bị máy móc đặc biệt, trong các loại kiểm tra do Giám đốc Cục Lao động tỉnh thực hiện có bao gồm kiểm tra kết cấu (cấu trúc).
ウ. Trong số các thiết bị cần giấy phép của Giám đốc Cục Lao động tỉnh, nếu một thiết bị đã không được lắp đặt trong một khoảng thời gian nhất định thì khi lắp đặt lại sẽ không cần kiểm tra.
エ. Người đã lắp đặt thiết bị máy móc đặc biệt (trừ loại di động) phải chịu kiểm tra của Trưởng thanh tra tiêu chuẩn lao động.
Giải thích
ア:đúng. Nồi hơi và bình chịu áp lực loại 1 đúng là thuộc đối tượng phải xin phép chế tạo.
イ:đúng. Kiểm tra cấu trúc (構造検査) là một phần của quy trình kiểm tra khi chế tạo.
ウ:sai ❌ . Quy định này sai vì: 👉 Dù thiết bị chưa được lắp đặt trong thời gian dài, khi lắp đặt vẫn phải chịu kiểm tra lại. Không có quy định “miễn kiểm tra” chỉ vì chưa lắp đặt trong một khoảng thời gian.
エ:đúng. Sau khi lắp đặt, thiết bị phải chịu kiểm tra của cơ quan thanh tra lao động là đúng quy định.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ
問題38. 人的安全化の基本に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
ア.職業訓練を受けた者等十分な知識・技能があっても、全ての必要事項について雇入れ時の安全衛生のための教育を行わなければならない。
イ.労働安全衛生規則で定める危険または有害な業務に労働者を従事させるときは、安全衛生の特別教育を行い、受講者・科目等の教育記録を作成し3年間保存しなければならない。
ウ.4Sは、整理、整頓、清掃の3Sに躾を加えたものである。
エ.5S活動の進め方としては、まず始めに清掃から着手し、次に整理、整頓に進むという流れが効率的である。
Câu 38. Trong các nội dung liên quan đến cơ bản của an toàn hóa con người, đâu là mô tả phù hợp nhất?
ア. Ngay cả những người đã được đào tạo nghề và có đủ kiến thức, kỹ năng, vẫn phải được giáo dục an toàn vệ sinh lao động khi mới vào làm về tất cả các nội dung cần thiết.
イ. Khi cho người lao động làm các công việc nguy hiểm hoặc có hại theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động, phải thực hiện giáo dục đặc biệt về an toàn vệ sinh, đồng thời lập hồ sơ giáo dục (người tham gia, môn học…) và lưu giữ trong 3 năm.
ウ. 4S là 3S (Seiri, Seiton, Seiso) cộng thêm “Shitsuke (kỷ luật)”.
エ. Trong hoạt động 5S, nên bắt đầu từ Seiso (sạch sẽ), sau đó mới đến Seiri và Seiton là cách làm hiệu quả nhất.
Giải thích
ア:Sai. Không phải lúc nào người có đủ kỹ năng/kinh nghiệm cũng phải đào tạo lại toàn bộ “tất cả nội dung cần thiết” một cách tuyệt đối như vậy. Nội dung đào tạo phụ thuộc vào mức độ và đối tượng.
イ:đúng. Đây là quy định đúng của Luật An toàn vệ sinh lao động Nhật Bản: Làm công việc nguy hiểm → phải có đặc biệt giáo dục; Phải lập và lưu hồ sơ giáo dục ít nhất 3 năm
ウ:sai. 4S là: 整理・整頓・清掃・清潔 (Seiri,
Seiton, Seiso, Seiketsu)
❌ Không phải “清掃 + 躾” như mô tả
エ:sai.Trình tự 5S đúng không phải bắt đầu từ 清掃.
Thông thường: Seiri → Seiton → Seiso → Seiketsu → Shitsuke
✅ Đáp án đúng: ⭐ イ
問題39. 環境汚染防止に関する記述として最も不適切なものは、次のうちどれか。
ア.典型7公害には、酸性雨が含まれる。
イ.大気汚染防止法には、移動発生源である自動車の自動車排出ガスに対する規制がある。
ウ.騒音規制法では、工場・事業場における事業活動や建設工事に伴って発生する騒音の規制とともに自動車騒音に関する許容限度も定めている。
エ.水質汚濁防止法では、工場から公共用水域への排水又は地下への浸透を規制している。
Câu 39. Trong các nội dung liên quan đến phòng chống ô nhiễm môi trường, đâu là mô tả không phù hợp nhất (sai nhất)?
ア. Trong “7 loại ô nhiễm điển hình (典型7公害)” có bao gồm mưa axit (酸性雨).
イ. Luật kiểm soát ô nhiễm không khí quy định việc kiểm soát khí thải từ các nguồn di động như ô tô (khí thải động cơ).
ウ. Luật kiểm soát tiếng ồn quy định không chỉ tiếng ồn từ nhà máy, công trường mà còn quy định cả giới hạn cho phép đối với tiếng ồn từ ô tô.
エ. Luật kiểm soát ô nhiễm nước quy định kiểm soát nước thải từ nhà máy ra nguồn nước công cộng và cả sự thẩm thấu xuống nước ngầm.
Giải thích
ア:sai ❌. “典型7公害” (7 loại ô nhiễm điển hình) gồm: 👉 ô nhiễm không khí, nước, đất, tiếng ồn, rung động, sụt lún đất, mùi hôi. ❌ Không bao gồm mưa axit (酸性雨) → Vì vậy câu này sai.
イ:đúng. Luật ô nhiễm không khí có quy định về khí thải từ nguồn di động như ô tô.
ウ:đúng. Luật tiếng ồn có quy định về: nhà máy ; công trình xây dựng ; và cả tiếng ồn từ ô tô (giới hạn cho phép)
エ:đúng. Luật ô nhiễm nước kiểm soát: nước thải ra nguồn nước công cộng; và cả thẩm thấu xuống nước ngầm
✅ Đáp án đúng: ⭐ ア
問題40. 大気汚染物質のばい煙として最も不適切なものは、次のうちどれか。
Câu 40. Trong các chất gây ô nhiễm không khí dạng “bụi khói / khí thải
”, đâu là chất không phù hợp nhất (không thuộc nhóm)?ア. Oxy hóa lưu huỳnh (硫黄酸化物 – SOx)
イ. Cadmium (カドミウム)
ウ. Amiăng (アスベスト)
エ. Hydro florua (フッ化水素 – HF)
Giải thích
ばい煙 (bụi khói công nghiệp) theo Luật kiểm soát ô nhiễm không khí thường gồm: khí độc như SOx, NOx ; kim loại nặng dạng hạt như cadmium ; khí acid như HF;
ア:đúng là chất thuộc nhóm bai-en. SOx là khí thải điển hình từ đốt nhiên liệu hóa thạch.
イ:đúng thuộc nhóm. Cadmium có thể phát tán dưới dạng bụi/khói công nghiệp.
エ:đúng thuộc nhóm. HF (hydro florua) là khí độc công nghiệp, thuộc đối tượng kiểm soát.
ウ:sai ❌ . Amiăng (asbestos) không được phân loại là
“ばい煙”.
👉 Nó là bụi sợi (粉じん – funjin) gây hại
riêng, được quản lý theo quy định khác, không thuộc nhóm khí thải “ばい煙”.
✅ Đáp án đúng: ⭐ ウ